Sunday , November 19 2017
Home / Learning English / Relative Pronoun – Đại từ quan hệ : Những nhầm lẫn bạn hay gặp phải

Relative Pronoun – Đại từ quan hệ : Những nhầm lẫn bạn hay gặp phải

Relative Pronoun – Đại từ quan hệ : Làm sao để tránh nhầm lẫn???

Relative Pronoun là một phần kiến thức quan trọng luôn xuất hiện trong bài kiểm tra và các kỳ thi. Vai trò của đại từ quan hệ là kết nối hai mệnh đề, bổ sung, làm rõ nghĩa và tăng tính nhất quán hơn cho chúng. Nếu bạn chưa tự tin lắm với việc lựa chọn và sử dụng các đại từ quan hệ thì các ghi chú sau sẽ giúp bạn.

Các Relative Pronoun thường gặp

Thực tế, việc phân biệt các đại từ quan hệ khá dễ khi chúng dùng đại diện cho những từ ngữ mang ý nghĩa khác nhau. Chẳng hạn:
– Who thay thế cho người (chủ động).
– Which thay thế cho người (bị tác động).
– Whose thay thế cho từ sở hữu của người.
– Which thay thế cho vật, động vật, sự việc, hiện tượng.
– Where thay thế cho địa điểm.
– When thay thế cho thời điểm.
– Why thay thế cho lý do
Tuy thế, sẽ có những cặp từ, nhóm từ, cách dùng khiến bạn vô cùng bối rối. Đừng lo lắng, bạn chắc chắn sẽ hiểu rõ chúng hơn khi nghiên cứu một cách cẩn thận.

Who và Whom khác nhau thế nào?

– Who và whom đều là đại từ quan hệ chỉ người. Điều khác biệt cơ bản nhất giữa chúng là trong khi who thường thay thế cho các chủ ngữ như he, she, they … thì whom chỉ thay thế cho tân ngữ như him, her…(người bị tác động).
Vd1: Mr. Baker is my boss. He lives next door.
–> Mr. Baker who lives next door is my boss.
Vd2: Mr. Baker is my boss. You met him at my party last week. 
–> Mr.Baker whom you met at my party last week is my boss.
– Với các danh từ chỉ người vừa có thể làm tân ngữ vừa có thể làm chủ ngữ, thí dụ my wife, the children, the boy …được lặp lại ở hai vế với mục đích đánh lừa, bạn chỉ cần xác định vai trò của chúng trong câu. Chủ ngữ đứng đầu câu đóng vai trò chủ thể trong khi tân ngữ đứng sau động từ hay các giới từ như for, to…
– Khi làm bài tập lựa chọn đáp án giữa whom và who, lướt nhìn động từ trong câu. Nếu đó là động từ cần một tân ngữ trực tiếp và tân ngữ đó đang khuyết, đáp án sẽ là whom.
Vd: The man (who/whom) you helped yesterday is a famous actor. –> sau help cần một tân ngữ chỉ người nên chọn whom.
– Tuy nhiên, Who cũng có thể thay cho tân ngữ. Nếu whom hay thay thế cho các tân ngữ chỉ người, đặc biệt trong các mệnh đề quan hệ không xác định thì who lại được ưa chuộng dùng trong các mệnh đề quan hệ xác định hơn.

Khi nào dùng Which, lúc nào dùng Where?

Cả các từ địa điểm đôi lúc ta thấy dùng which, lúc khác lại dùng where. Xem xét hai câu dưới đây:
Vd1: This is the house which was on fire last week. (Đây là căn nhà, cái mà tuần trước đã bị cháy).
Vd2: Last year, we visited the house where our father was born. (Năm ngoái, chúng tôi tới thăm ngôi nhà nơi cha tôi được sinh ra).
Quy tắc cần nhớ là dùng where khi muốn nhấn mạnh đó là địa điểm, dùng which khi nhấn mạnh nó là sự vật.

Which hay That?

– Which thay thế cho chủ ngữ/tân ngữ chỉ vật, động vật, hiện tượng… và đôi khi thay thế cho cả một câu.
Vd1: Do you like the horse which she is riding? (Bạn có thích con ngựa cô ta đang cưỡi không?)
Vd2: She didn’t pass the exam, which surprised me. (Cô ta không qua được kỳ thi, điều ấy làm tôi ngạc nhiên).
– That thay thế cho chủ ngữ/tân ngữ chỉ vật, động vật và cả người trong các mệnh đề quan hệ xác định. Nói cách khác “that” dùng trong mệnh đề quan hệ có tính cụ thể, bổ sung thông tin xác đáng nhằm phân biệt sự vật/người được đề cập với cái còn lại. Which dùng trong các mệnh đề chung, không xác định, nhằm cung cấp thông tin thêm, không thật sự cần thiết. 
Vd1: The flowers that are red are blossoming.
Vd2: The flowers, which are red, are blossoming.
Xét về ý nghĩa, ở câu số 2 ta hiểu: Tất cả các bông hoa đều có màu đỏ và đang nở rộ. Còn câu số 1 ý nghĩa sẽ hơi khác: Trong số những bông hoa, chỉ có những bông màu đỏ là đang nở.

Các chú ý khác:

– Which có thể thế chỗ cho when, where, why: 
when = on which
why = for which
where = in/at which
Vd: We visited the house where our father was born –> We visited the house in which our father was born.
– Mệnh đề quan hệ xác định và không xác định:
Mệnh đề quan hệ không xác định (Non-defining Relative Clause) có nội dung rõ ràng, đầy đủ, có thể thêm thông tin vào hoặc lược bớt thông tin đó đi mà không ảnh hưởng gì đến ý nghĩa hiện tại. Ngược lại mệnh đề quan hệ xác định (Defining Relative Clause) sẽ hàm chứa thông tin quan trọng, nhất thiết phải tồn tại trong câu để làm rõ nghĩa.
Vd1: This is the car which my brother bought two days ago.
Nhìn vào câu thì ta thấy mệnh đề which không thể lược bỏ vì như vậy sẽ làm câu không rõ nghĩa, chỉ biết đây là chiếc xe, không rõ của ai hoặc có điều gì đáng chú ý –> mệnh đề quan hệ xác định.
Vd2: My brother’s car, which he bought last week, is very expensive.
Ở câu này, mệnh đề bắt đầu bằng which chỉ mang ý nghĩa bổ sung thông tin, nếu lược đi thì câu vẫn rõ nghĩa –> mệnh đề quan hệ không xác định.
– Các Relative pronoun có thể lược bớt trong một số trường hợp. Nhưng chỉ lược bỏ khi nó là tân ngữ, trước nó không tồn tại giới từ hoặc dấu phẩy. Đặc biệt Whose không thể bỏ đi vì nó thay cho từ sở hữu.

About Tracy Elle

Check Also

Ghi nhớ đơn giản về cách dùng 5 cặp từ gây bối rối trong tiếng Anh

Ghi nhớ đơn giản về cách dùng 5 cặp từ gây bối rối trong tiếng …

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *