Tuesday , November 14 2017
Home / Learning English / Collective Noun – Thú vị và rắc rối

Collective Noun – Thú vị và rắc rối

Collective Noun – Thú vị và rắc rối

Có một loại Noun mà bạn ít khi để ý, thậm chí nhiều người học tiếng Anh hoàn toàn mơ hồ về phần này, đó là Collective Noun (Danh từ tập hợp). Cùng tìm hiểu đôi chút kiến thức về loại từ vừa thú vị vừa rắc rối này nhé.

Collective Noun- một mảng từ thú vị

Trước tiên, Collective Noun là một danh từ, nó bao quát con người, động vật hay sự vật thành một tập hợp nhất định. Mỗi tập hợp thường không có số lượng cụ thể như: nhóm ,bầy, bộ…Trong tiếng anh tùy thuộc vào danh từ mà nó sẽ đi với Collective Noun nào? Có những danh từ dùng được với rất nhiều từ tập hợp khác nhau nhưng cũng có danh từ chỉ thường đi với một từ tập hợp cố định không thay đổi.

Và rắc rối

Điều phiền phức lớn nhất là Collective Noun rất đa dạng. Chúng lại bắt buộc phải đi đôi với những Noun tương ứng. Sẽ có nhiều danh từ mà đứng trước nó bạn hoàn toàn bất lực vì không biết sẽ “tập hợp” nó bằng từ nào. Sau đây là một vài ví dụ minh chứng cho sự phong phú của loại từ này.

Một số nhóm Collective điển hình

Nhóm Collective Noun dành cho động vật

Ở tiếng Việt rất đơn giản ta chỉ cần dùng từ “đàn” hay “bầy” là có thể “tóm gọn” các con vật thành một tập hợp nhưng từ “đàn” ở Tiếng Anh sao lại nhiều phiên bản đến vậy.

*Riêng về loài cá cũng đã đủ khiến bất cứ ai chóng mặt. Bạn có “a school of fish” (một đàn cá) nhưng tách riêng ra thì chúng lại là: a party of rainbow fish, a smack of jelly fish, a shiver of sack, a troubling of goldfish…

* Về chim chóc thì ta có a murder of crows, an unkindness of ravens, a parliament of owls, an ostentation of peacocks…

collective noun

* Về thú vật cũng nhiều không kể xiết : a rhumba of rattlesnakes, a charm of goldfinches, a huddle of penguins, a mess of iguanas, a mob of kangaroos, a journey of giraffes, a bloat of hippopotami, an ambush of tigers, a sneak of weasels…

Nhóm Collective Noun chỉ người

Ngoài các từ quen thuộc bạn thường thấy như a gang of (một toán), a group of (một nhóm)… chung chung thì đây sẽ là những “tập hợp” chỉ người theo nghề nghiệp ít thấy hơn nhiều.

a scoop of journalists, a pity of prisoners, a disguising of tailors, a prudence of vicars, an eloquence of lawyers, a superfluity of nuns, an audit of bookkeepers, a stack of librarians, a number of mathematicians, a clique of photographers, a following of stalkers, a brace of dentists, an illusion of magicians.

Collective Noun đưa đến một sắc thái hấp dẫn cho văn chương khi mà nó rất cần ngôn từ phong phú và linh hoạt. Ngay cả đến dân bản xứ cũng không biết hết và luôn nhầm lẫn giữa các từ này. Vậy nên, việc học và sử dụng thành thạo một số Collective Noun cơ bản là điều cần thiết, còn lại chúng ta có thể cập nhật dần theo ngữ cảnh nhé.

About Tracy Elle

Check Also

ý nghĩa của các nhóm Modal Verb cơ bản

Ý nghĩa của các nhóm Modal Verb cơ bản

Ý nghĩa của các nhóm Modal Verb cơ bản Modal Verb (động từ đặc biệt, …

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *