Tuesday , November 21 2017
Home / Learning English / Cách dùng After, Afterwards và Then
After, Afterward và Then

Cách dùng After, Afterwards và Then

Cách dùng After, Afterwards và Then

After, Afterwards và Then đều dùng để liên kết hai vế, hai mệnh đề hay hai câu biểu thị sự tiếp nối của thời gian – hành động. Tuy vậy, chúng lại có những sự khác biệt về chức năng, ý nghĩa. Hiểu rõ từng từ bạn sẽ không còn cảm thấy phải do dự mỗi khi sử dụng. Cách dùng After, Afterwards và Then sẽ được thể hiện ở các trường hợp cụ thể dưới đây. 

After

– After có thể dùng như một giới từ (Preposition) với ý nghĩa là phía sau/sau. Trong trường hợp này theo sau nó là là một danh từ (Noun), đại từ (Pronoun) hoặc một danh động từ (Gerund/V.ing).
Vd1: After Christmas, children are busy playing with their new toys (Sau giáng sinh, lũ trẻ bận chơi những món đồ chơi mới).
Vd2: I’ll go to see him after checking whether he’s home or not! (Tôi sẽ bám theo sau anh ta để kiểm tra xem anh ta có về nhà hay không).
– After có thể dùng như một trạng từ (Adverb), chỉ đặt ở cuối một mệnh đề hoặc một câu. Khi đó after sẽ đứng trước một danh từ hoặc một trạng từ khác chỉ khoảng thời gian.
Vd: Leave your papers and come a week after. (Để giấy tờ của anh lại và đến sau một tuần nữa).
– After có thể dùng như một liên từ (Conjunction) để nối giữa hai mệnh đề. Mệnh đề chứa after có nhiệm vụ bổ sung ý nghĩa về mặt thời gian cho mệnh đề chính (mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian).
Có hai trường hợp:
After + mệnh đề đầy đủ (bao gồm cả cụm chủ – vị)
Vd1: After his mom came back from abroad, the baby wouldn’t leave her for a minute. (Sau khi mẹ từ nước ngoài trở về, em bé không rời mẹ một phút nào).
After + mệnh đề giản lược (quay trở lại trường hợp after đóng vai trò là preposition)
Vd2: After turning on the light, he saw a cat on the bed. (Sau khi bật đèn sáng, anh ta trông thấy một con mèo trên giường).
Vd3: After having lived alone for so many years, she got married. (Sau bao nhiêu năm ròng sống một mình, cô ấy lấy chồng).
Lưu ý: Khi dùng mệnh đề giản lược chú ý xem xét thì giữa hai vế để chuyển cho đúng.

Afterwards, After that và Then

Khi trần thuật một sự việc trong đó có các hành động xảy ra liên tục mang tính chất tiếp nối. người ta sẽ không dùng after lặp đi lặp lại theo kiểu and after…. and after. Thay vào đó, người kể sẽ dùng then, afterwards, after that với nghĩa là sau đó, sau đó thì, về sau, tiếp đó..
Vd1: The mom read the book, then, the baby looked at the images, then, he laughed and clapped his hands, and then he tore the book into pieces … (Người mẹ đọc sách, sau đó em bé ngắm những bức tranh, tiếp đó nó cười và vỗ tay, rồi thì nó xé cuốn sách thành từng mảnh).
Vd2: – Keep your eyes wide open before marriage, and half shut afterwards. (Giữ cho mắt bạn mở to trước khi kết hôn, rồi sau đó hãy khép hờ).
Vd3: He left home. And we didn’t talk after that. (Anh ta bỏ nhà đi. Và sau đó thì chúng tớ chẳng nói chuyện với nhau nữa).
Bạn có thể thử làm một vài câu sau:
1. He’ll give you the key to the room after he has left/after he leaved/after left/after he leaving it.
2. After read/ After having read/After reading/After to read the text carefully, find the key word in this story, and after last/after whole/afterwards/after, study two main characters’ actions all along the scenes…
3. He came home the day after/after the whole day/the whole after day/after all the days at school, and after to take/after take/after taking/after having taking a short break, he started doing his homework.

About Tracy Elle

Check Also

ý nghĩa của các nhóm Modal Verb cơ bản

Ý nghĩa của các nhóm Modal Verb cơ bản

Ý nghĩa của các nhóm Modal Verb cơ bản Modal Verb (động từ đặc biệt, …

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *