Wednesday , December 13 2017
Home / Learning English / Các từ tiếng Anh viết tắt thông dụng khi chat
Các từ tiếng Anh viết tắt thông dụng khi chat

Các từ tiếng Anh viết tắt thông dụng khi chat

Các từ tiếng Anh viết tắt thông dụng khi chat

Rút gọn từ ngữ từ lâu đã trở thành một thói quen của giới trẻ. Họ thích sử dụng các từ tiếng Anh viết tắt thông dụng khi chat hoặc nhắn tin sms. Phần do lười gõ các ký tự dài dòng, phần vì thích thú thứ ngôn ngữ độc đáo, ngắn gọn. Thử nhìn vào đoạn hội thoại sau, bạn sẽ thấy tiếng Anh dường như không còn là tiếng Anh nữa.
A: I mu m8. Ltns, Hru?
B: Oh, I’m 5. I mu 2. How is ur sis?
A: My sis is Ok. She is on a d8 2day.
B: IC. That’s gr8. It’s getting l8 . We should go be4 it get dark. I hope I will cu l8r. Maybe 2morrow?
A: Ok! Hand. CUL.
Bạn có dễ dàng dịch được chúng không? Nếu bế tắc thì thử xem các quy tắc và ý nghĩa các từ hoặc cụm từ ở bên dưới. Lưu ý là dạng viết chữ in hay chữ thường đều được.

Một số từ tiếng Anh viết tắt thông dụng khi chat

Thay thế bằng các chữ số/chữ cái đồng âm:
– 2 được viết tắt cho tất cả các chữ đọc giống two như to hoặc too.
chẳng hạn 2day (today – hôm nay), 2morrow (tomorrow – ngày mai), 2nite (tonight – tối nay)
– 8 thay thế cho các chữ kết thúc bằng đuôi ate vì eight và ate đồng âm. Ví dụ: l8 (late – muộn), m8 (mate – bạn), d8 (date – ngày/hẹn),  hay ngay cả w8 (wait – chờ)…
– B thay cho be, C thay cho see, I thay cho eye, O thay cho owe, U thay cho you, R thay cho are, Y cho why…
Viết tắt bằng những chữ đầu tiên

Các từ tiếng Anh viết tắt thông dụng khi chat

Đôi khi hãy nhìn vào từ viết tắt và liên tưởng đến chữ bắt đầu của một từ nào đó. Như vậy, bro hay sis sẽ hoàn toàn dễ hiểu.
Viết tắt bằng các chữ cái đầu của từ trong câu.
Trường hợp điển hình như:
– ASL (Age/Sex/Location? – Tuổi, giới tính, nơi ở)
– LTNS (Long time no see – lâu rồi không gặp)
– BTW (by the way – nhân tiện)
– ASAP (as soon as possible – càng nhanh càng tốt)
– HAND (have a nice day – chúc một ngày tốt lành).
– MU (miss you – nhớ cậu)
– LOL (Laughing out loud – cười to)
– OMG (Oh my God – Ôi trời ơi)
– WTH/WTF (What the Hell/What the Fuck – cái quái gì đấy)
– KIT (Keep in touch – giữ liên lạc)
– NNTR (No need to reply – không cần phải trả lời)
– BFF (Best Friends, Forever – Bạn thân mãi mãi)
– J/K (Just kidding – đùa thôi mà)
– TTYL (Talk to you later – nói chuyện với cậu sau nhé)
– X (Kiss – hôn)
– O (Hug – ôm)
Viết tắt cả chữ và số
Bạn nên dùng hết khả năng phát âm của mình để suy luận. Cụ thể như B4 (Before – trước đây), 4U (for you – cho bạn)…
Quy tắc hỗn hợp
Quy tắc hỗn hợp là tập hợp 2 hay nhiều hơn quy tắc kể trên hoặc chẳng tuân theo quy tắc nào hết.
– BF (boyfriend – bạn trai), GF (girlfriend – bạn gái), BT (but – nhưng), PLS/PLZ (please – làm ơn)…
– B3 (Blah, blah, blah….)
– Hru? (How are you? – Khỏe không?)
– TQ (Thank you – cảm ơn)
– Thx/tnx (Thanks)
– OIC (Oh, I see – ồ, tôi hiểu)
– RUOK? ( Are you Ok? – Bạn ổn không?)
– GR8 (Great – Tuyệt)
– CUL/CUL8R (See you later – gặp lại sau nhé!)
– ILU (I love you)
– C-P (Sleepy – buồn ngủ)
Giờ bạn đã thông suốt nội dung của cuộc đối thoại trên rồi chứ? Nếu lười hãy tập sử dụng các từ tiếng Anh viết tắt thông dụng khi chat ngay thôi. Tiết kiệm được thời gian đáng kể đấy.

About Tracy Elle

Check Also

ý nghĩa của các nhóm Modal Verb cơ bản

Ý nghĩa của các nhóm Modal Verb cơ bản

Ý nghĩa của các nhóm Modal Verb cơ bản Modal Verb (động từ đặc biệt, …

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *