Tuesday , November 21 2017
Home / Learning English / 10 thành ngữ tiếng Anh hàng ngày (Everyday Idioms – Day 1)
Thành ngữ tiếng Anh hàng ngày

10 thành ngữ tiếng Anh hàng ngày (Everyday Idioms – Day 1)

10 thành ngữ tiếng Anh hàng ngày (Everyday Idioms – Day 1)

Ở bất cứ một ngôn ngữ nào thành ngữ cũng đóng vai trò quan trọng giúp việc diễn đạt được mạch lạc và tự nhiên hơn. Trong tiếng Anh tồn tại rất nhiều các “cụm từ thú vị” thường gặp mà nếu không biết nghĩa bạn sẽ vô cùng lúng túng. Cùng làm quen với những thành ngữ tiếng Anh hàng ngày nhé.

Thành ngữ tiếng Anh hàng ngày

Tighten one’s belt

Tiếng việt có một cụm từ chỉ chính xác thành ngữ này, đó là “thắt lưng buộc bụng”. Nghĩa của nó là tiêu pha một cách dè sẻn.

Vd: I have to tighten my belt because I got canned. (Tôi phải thắt lưng buộc bụng thôi vì tôi đã bị sa thải.)

Cut corners

Làm điều gì đó theo một cách dễ nhất, nhanh nhất hay rẻ nhất. Tại sao? Bạn có thể hiểu “cut corners” theo kiểu “cắt đầu cắt đuôi”, “đốt cháy giai đoạn”, thế thì làm gì mà chẳng đơn giản nhỉ?

Vd: We have to cut corners to build this house. We should use cheaper materials. (Chúng ta phải cắt giảm chi phí xây dựng ngôi nhà này. Chúng ta nên dùng các vật liệu rẻ hơn).

Beat it

Bạn có biết bài hát nổi tiếng của Michael Jackson? Ngoài nghĩa đen, cụm từ “beat it” còn có nghĩa là bỏ đi/rời khỏi ngay tức khắc.

Vd: I told him to beat it and that is the last time I saw him. (Tôi yêu cầu anh ta cút ngay lập tức và đó là lần cuối cùng tôi thấy anh ta.)

Wait for the other shoe to drop

Thành ngữ này có nghĩa là chờ đợi một điều gì tệ hại xảy ra.

Vd: I did not study hard for the exam, I am waiting for the other shoe to drop. (Tớ đã không chăm chỉ ôn thi, nên bây giờ tớ đang trông đợi kết quả tệ hại đây).

Walk in the park

Bạn vừa trải qua một kỳ thi? Nó có khó không vậy? Nếu bạn trả lời là “No. It was a walk in the park” thì có nghĩa là nó quá dễ dàng, như đi chơi trong công viên vậy.

Walk on air

Ám chỉ trạng thái lâng lâng vui sướng vì một điều gì đó. Và thành ngữ này khác hẳn “be on air”.

Vd: She won this contest so she is walking on air. (Cô ấy đã chiến thắng cuộc thi này vì thế cô ấy đang rất hạnh phúc).

Hit the road

Rất nhiều bạn sẽ hiểu nó thành “đo đường”, té ngã. Song nghĩa của nó là rời khỏi một nơi nào đó hoặc bắt đầu một hành trình.

I’d love to stay longer, but it is really time to hit the road. (Tôi rất muốn ở lại lâu hơn những quả thực đã đến lúc phải đi rồi).

See red

Nếu bạn hình dung mình là một con bò tót, bạn sẽ thấy cụm từ này dễ hiểu. See red là trở nên bực mình, giận dữ.

Vd: When they laughed at my haircut, I saw red. (Khi họ cười nhạo kiểu tóc của tôi, tôi thấy điên cả tiết).

Give somebody a hand/Lend somebody a hand

Đừng sợ, không cần cắt rời nó ra đâu. Chỉ đơn giản là giúp đỡ người khác thôi.

Vd: Can you give me a hand?/Can you lend me a hand ? (Giúp mình tý được không?)

Call it a day 

Call it a day là ngừng không làm điều gì đó, nhất là công việc
Vd: I’m tired. Let’s call it a day. (Tớ thấy mệt rồi, ta nghỉ thôi)
 
Chỉ với 10 thành ngữ tiếng Anh hàng ngày mỗi lần sẽ giúp bạn học hỏi thêm cách sử dụng nhuần nhuyễn những lối nói chuyện gần gũi như người bản xứ. Chờ đón 10 thành ngữ tiếp theo trong bài viết sau nhé.

About Tracy Elle

Check Also

ý nghĩa của các nhóm Modal Verb cơ bản

Ý nghĩa của các nhóm Modal Verb cơ bản

Ý nghĩa của các nhóm Modal Verb cơ bản Modal Verb (động từ đặc biệt, …

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *